Động tác quay các hướng

Môn: Giáo dục thể chấtKhối: Lớp 1Nguồn: 3 trang sáchCập nhật: 23/07/2026

Tóm tắt: Bài học dạy quay trái, quay phải và quay sau. Người học cần nhớ chân trụ, hướng quay và trở về tư thế nghiêm.

Đọc trong sách

Nội dung bài học

BÀI 4. ĐỘNG TÁC QUAY CÁC HƯỚNG

Mục tiêu

  • Biết và thực hiện được các động tác quay trái, quay phải, quay sau.
  • Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện.

1. Quay trái

  • Khẩu lệnh: “Bên trái – Quay!”.
  • Động tác: Dùng gót chân trái làm trụ và nửa trên bàn chân phải làm điểm tì, quay người sang trái, đưa chân phải về tư thế đứng nghiêm.

2. Quay phải

  • Khẩu lệnh: “Bên phải – Quay!”.
  • Động tác: Dùng gót chân phải làm trụ và nửa trên bàn chân trái làm điểm tì, quay người sang phải, đưa chân trái về tư thế đứng nghiêm.

3. Quay sau

  • Khẩu lệnh: “Quay sau!”.
  • Động tác: Quay người 180 độ, sau đó trở về tư thế đứng nghiêm.

Luyện tập

  • Luyện tập cá nhân, luyện tập cặp đôi, luyện tập nhóm.
  • Trò chơi rèn luyện đội hình đội ngũ: Bịt mắt bắt dê.

Câu hỏi luyện tập

  • Hình nào dưới đây thể hiện động tác quay trái, quay phải, quay sau?
  • Em tự hô và tập ba động tác: quay phải, quay trái, quay sau.

Gợi ý học bài

Được biên soạn

Hãy chia động tác quay thành hai phần: điểm tì ở bàn chân và xoay người theo khẩu lệnh. Làm chậm trước, rồi mới ghép nhịp và giữ lại tư thế đứng nghiêm sau mỗi lần quay.

Kiến thức cần nhớ

  • quay trái
  • quay phải
  • quay sau
  • điểm tì

Từ vựng

chân trụ
Chân giữ vai trò làm điểm tựa khi quay.
điểm tì
Phần chân chạm đất để xoay người.
180 độ
Nửa vòng quay, đổi hướng ra sau.
tư thế nghiêm
Dáng đứng thẳng, hai tay dọc thân.

Tự kiểm tra

Quay trái dùng gót chân nào làm trụ?

Gót chân trái.

Sau khi quay phải, em cần trở về tư thế nào?

Tư thế đứng nghiêm.

Quay sau là quay bao nhiêu độ?

180 độ.

Hạn chế bài học

  • Only representative text is retained; image demonstrations are omitted.

Nguồn: Giáo dục thể chất 1Trang 25-27

Chỉ hiển thị nội dung ở cấp độ bài học.
Không tách theo từng phần trang sách.