CITY LIFE

Môn: Tiếng AnhKhối: Lớp 9Nguồn SGK: trang 19-28
Xem trang sách
Tóm tắt

Bài học khám phá giao thông, công trình, tiện ích và những thuận lợi–khó khăn của đời sống thành phố, kết hợp từ vựng đô thị, so sánh kép và phrasal verbs.

Hiểu bài

Trọng tâm bài học

Unit gồm từ vựng về city life, ôn các nguyên âm đôi /aʊ/, /əʊ/, /eə/, học double comparativesphrasal verbs (2). Các kĩ năng hướng tới đọc một thông báo về cuộc thi tìm giải pháp cho vấn đề đô thị, nghe phỏng vấn về cuộc sống ở một số thành phố, nói về vấn đề thành phố và giải pháp, viết đoạn văn về điều mình thích hoặc không thích ở đời sống đô thị.

Trong Getting Started – How is your city?, Trang kể rằng mình bị kẹt xe và về nhà muộn. Cô hiếm khi đi xe buýt vì xe chậm và đông người. Ben chủ yếu đi bằng underground và cho rằng phương tiện này đáng tin cậy hơn. Hội thoại còn nhắc tới công trường bụi, ồn và trung tâm mua sắm khá đắt.

Vocabulary

Bài ghép từ đưa ra: downtown, concrete jungle, sky train, metro, public amenities cùng các nghĩa: trung tâm thành phố, nhất là khu kinh doanh chính; khu đô thị có nhiều toà nhà sát nhau; tàu chạy trên đường ray cao; hệ thống tàu điện ngầm; những tiện ích như công viên và trung tâm mua sắm giúp cuộc sống trong khu phố thuận tiện hơn.

Bảng từ vựng và các định nghĩa về đời sống thành phốBảng từ vựng và các định nghĩa về đời sống thành phố SGK trang 21

Các hoạt động khác yêu cầu nhận diện congested road, construction site, the underground, itchy eyes, entertainment centre và thảo luận cách sống ngoài trời.

Project: A city in the future

Nhóm học sinh lập bảng My future city với các mục như Population, Types of house, Transportation, sau đó phát triển ý tưởng và trình bày. Phần tự đánh giá nhắc lại việc dùng từ về thành phố, tìm giải pháp cho vấn đề đô thị, nghe về cuộc sống thành phố và viết điều mình thích hoặc không thích.