HEALTHY LIVING FOR TEENS
Bài học kết nối sức khoẻ thể chất–tinh thần với quản lí thời gian: lập lịch, ưu tiên, duy trì routine, tránh trì hoãn và cân bằng học với chơi.
Hiểu bài
Trọng tâm bài học
Unit dùng từ vựng về students’ life and schoolwork, luyện âm /h/ và /r/, và học modal verbs in first conditional sentences. Bốn kĩ năng xoay quanh cuộc sống cân bằng của học sinh, cách quản lí thời gian, nghe ý kiến của học sinh và viết đoạn văn về quản lí thời gian hiệu quả.
Trong phần mở đầu, school counsellor nói về duy trì sức khoẻ thể chất và tinh thần. Lời khuyên gồm quản lí thời gian bằng cách lập lịch, ưu tiên công việc và giữ cân bằng giữa học tập với vui chơi. Một mẫu hội thoại ngắn là: How healthy are you? – I’m tired. – You should take a break and do some physical exercise.
Hoạt động phỏng vấn bạn học về mức độ lành mạnh và đưa lời khuyên SGK trang 30
Vocabulary and time management
Các câu luyện từ phân biệt mental / physical health, well-balanced / badly balanced living, và diễn giải managing time là tổ chức, lập kế hoạch phân chia thời gian giữa những hoạt động khác nhau. Bài cũng dùng các ý give priority, accomplish a goal, due date.
Một bảng chiến lược quản lí thời gian nêu ba việc: lập kế hoạch hoặc lịch cho cuộc hẹn, dự án, bài tập và bài kiểm tra; ưu tiên nhiệm vụ quan trọng nhất; xây dựng thói quen hằng ngày hiệu quả. Có thể dùng lịch, nhật kí hoặc ứng dụng di động để nhớ việc cần hoàn thành và thời điểm thực hiện. Một routine hiệu quả giúp hoàn thành việc cần làm và giảm lo lắng hoặc căng thẳng.
Project
Khảo sát hỏi bạn học liệu họ có theo lịch hoặc to-do list, ưu tiên nhiệm vụ, hoàn thành đúng hạn, tránh trì hoãn, giữ tập trung và dùng công cụ tăng năng suất hay không.
