OUR EXPERIENCES
Bài học hướng dẫn kể và đánh giá trải nghiệm cá nhân qua chuyến đi, khóa học và hoạt động ở trường, với trọng tâm present perfect và tính từ cảm xúc.
Hiểu bài
Trọng tâm bài học
Unit học từ về experiences và các tính từ miêu tả trải nghiệm, luyện âm /j/ và /w/, dùng present perfect, đồng thời luyện xin lỗi và đáp lại. Kĩ năng gồm đọc về những trải nghiệm khóa học mùa hè, nói về trải nghiệm khóa học của một người bạn, nghe về trải nghiệm không vui ở trường và viết về trải nghiệm dễ chịu hoặc khó chịu nhất tại trường.
Trong Getting Started – Experiences in Da Lat, Tom trở về từ Đà Lạt và kể đã thăm Langbiang Mountain cùng Cu Lan Village. Gia đình cậu xem một gong show vào buổi tối. Tom nói họ nhảy, hát với người địa phương, thử grilled pork và coi đó là một buổi tối đáng nhớ. Hội thoại dùng cả present perfect để kết nối trải nghiệm với hiện tại và past simple để kể sự việc cụ thể.
Các hoạt động từ vựng nêu những trải nghiệm như learning by rote, touring a campus, giving a performance, putting up tents, going snorkelling. Một nhóm khác ghép hoạt động với tính từ như enjoyable, thrilling, amazing, interesting, brilliant.
Speaking about a course
Bảng hỏi–đáp cung cấp các câu: What course did you attend? When was that? What did you do? What do you remember most about it? How did you feel? Các câu trả lời mẫu nói tới một khóa soft skills vào tháng Sáu, làm dự án theo nhóm, học giải quyết vấn đề, cảm thấy embarrassed lúc đầu nhưng được trainers và peers giúp đỡ, rồi nhận ra mình trưởng thành hơn.
Bảng tự đánh giá năng lực về trải nghiệm SGK trang 60
Project: Your most memorable experience
Học sinh xác định trải nghiệm, thời điểm, việc đã làm, cảm xúc và lí do đáng nhớ; sau đó làm poster có ảnh và trình bày trước lớp.
