Über deinen Schultag sprechen am + Tageszeit, in der Nacht Tageszeiten: der Morgen , der Vormittag , Wortakzent

Môn: Tiếng ĐứcKhối: Lớp 4Nguồn SGK: trang 24-25
Xem trang sách
Tóm tắt

Nói về ngày học bằng tên các buổi và phân biệt „am Morgen/Abend“ với „in der Nacht“.

Hiểu bài

Tageszeiten und Schultag

Mẫu giao tiếp: „Was hast du am Vormittag?“ – „Ich habe Englisch und Mathe.“; „Wann hast du Musik?“ – „Am Nachmittag um 16:00 Uhr.“ Các thời điểm trong ngày được giới thiệu là der Morgen, der Vormittag, der Mittag, der Nachmittag, der Abend, die Nacht.

Sách luyện các cụm am Morgen, am Vormittag, am Mittag, am Nachmittag, am Abend, nhưng dùng in der Nacht. Hoạt động đoán người có câu: „Am Morgen stehe ich um 6:30 Uhr auf und frühstücke um 7:00 Uhr.“ – „Ist das Alex?“ Người học cũng hoàn thành câu về hoạt động ở từng thời điểm trong ngày.

Một học sinh đang đọc tờ giấy trước nhóm bạn; bong bóng thoại ghi câu về “Am Morgen stehe ich um 6:30 Uhr auf...” và câu hỏi “Ist das Alex?”, đáp lại “Ja.”Một học sinh đang đọc tờ giấy trước nhóm bạn; bong bóng thoại ghi câu về “Am Morgen stehe ich um 6:30 Uhr auf...” và câu hỏi “Ist das Alex?”, đáp lại “Ja.” SGK trang 25