받침 (1) Phụ âm cuối (1) L, D, O
Tóm tắt: Bài này giới thiệu phụ âm cuối tiếng Hàn, giới hạn trong nhóm ㄴ, ㅁ, ㅇ, với lý thuyết về vị trí viết và luyện nghe-đọc-viết của âm tiết có phụ âm cuối.
Đọc trong sáchNội dung bài học
Bài 6 받침 (1) PHỤ ÂM CUỐI (1)
학습 mục tiêu Mục tiêu 한국어의 받침을 알고 정확히 발음할 수 있다. Có thể nhận biết và phát âm đúng các phụ âm cuối trong bài.
학습 nội dung Nội dung 받침: ㄴ, ㅁ, ㅇ Phụ âm cuối: ㄴ, ㅁ, ㅇ
Trong tiếng Hàn, phụ âm đứng ở cuối âm tiết được gọi là phụ âm cuối (Patchim). Ví dụ, phụ âm “L” trong tiếng “안”, phụ âm “□” trong tiếng “감”, phụ âm “○” trong tiếng “병” là phụ âm cuối. Phụ âm cuối được viết bên dưới tổ hợp âm đầu và âm chính.
연습하기 / Luyện tập
Em hãy nghe và đọc theo.
Em hãy đọc thành tiếng các từ sau.
Em hãy tập viết và đọc thành tiếng.
Em hãy sử dụng các chữ cho sẵn ghép với phụ âm cuối để tạo thành từ mới và đọc to.
Em hãy đi theo các tiếng có phụ âm cuối để giúp bạn thỏ đến nơi có rốt.
Gợi ý học bài
Được biên soạnNhấn mạnh khái niệm Patchim bằng đối chiếu trực tiếp từ ví dụ: cùng phụ âm, thay đổi âm cuối làm khác nghĩa. Luôn đọc rõ phụ âm kết thúc âm tiết.
Kiến thức cần nhớ
- 받침/Phụ âm cuối
- Patchim
- Sắp chữ âm tiết với phụ âm cuối
Từ vựng
- 받침
- phụ âm cuối
- 안
- an, không phụ âm cuối? ví dụ trong sách
- 감
- quả hồng (ví dụ phụ âm cuối)
- 병
- chai/lọ (ví dụ phụ âm cuối)
Tự kiểm tra
Trong tiếng Hàn, phụ âm cuối được gọi là gì?
받침 (Patchim).
Bài này dạy các phụ âm cuối nào?
ㄴ, ㅁ, ㅇ.
Phụ âm cuối được đặt ở đâu trong âm tiết theo bài?
Bên dưới tổ hợp âm đầu và âm chính.
Hạn chế bài học
- Một phần nội dung bài tập có biểu mẫu ảnh không thể chuyển thành chữ. Phần bảng từ ở trang 46 được mô tả tóm tắt theo chữ đã đọc được.