날씨가 시원해서 자주 등산을 가요. Vî trời mát nên mình thường đi leo núi. 어휘: 계절 - 문법 및 표현: -아/어/여서 (이유)

Môn: Tiếng HànKhối: Lớp 5Nguồn SGK: trang 42-49
Xem trang sách
Tóm tắt

Bài dạy từ vựng bốn mùa và cách nêu lí do cho sở thích hoặc hoạt động.

Hiểu bài

날씨가 시원해서 자주 등산을 가요

Mục tiêu của bài là nói về các mùa trong năm, với cấu trúc chỉ lí do -아/어/여서. Trong hội thoại, Hà My hỏi Ji Eun thích mùa nào. Ji Eun trả lời: “가을을 좋아해요.” Khi được hỏi thường làm gì vào mùa thu, bạn nói: “날씨가 시원해서 자주 등산을 가요.” Câu này nối nguyên nhân “thời tiết mát” với kết quả “thường đi leo núi”.

Hai nữ sinh nói chuyện trong lớp, một bạn chỉ vào bong bóng lời nói có nhóm học sinh leo núi giữa cảnh núi và lá thu.Hai nữ sinh nói chuyện trong lớp, một bạn chỉ vào bong bóng lời nói có nhóm học sinh leo núi giữa cảnh núi và lá thu. SGK trang 43

Phần từ vựng có 여름, 가을, 겨울, 봄/여름/가을/겨울이 오다, 단풍 구경을 하다, 등산을 가다 và 스키를 타다. Các hoạt động được ghép với mùa gồm đi biển, leo núi, ngắm lá thu và trượt tuyết.

Phần viết nêu mẫu: “반미를 좋아해서 두 개를 먹었어요.” Cuối bài, người học viết 60–100 chữ về mùa mình thích nhất, đặc điểm hoặc lí do thích mùa đó và hoạt động muốn làm.