Уро́к 23: Наш родно́й край

Môn: Tiếng NgaKhối: Lớp 4Nguồn SGK: trang 67-75
Xem trang sách
Tóm tắt

Bài học luyện nói về quê hương, nơi sinh, cảnh vật và biểu tượng đặc trưng, với Việt Nam là một mẫu giới thiệu cụ thể.

Hiểu bài

Наш родно́й край

Bài mở đầu bằng câu: «Одна у человека родная мать, одна у него и Родина» và yêu cầu quan sát tranh, đoán các bạn kể gì về quê hương.

Từ khóa gồm родной край, Родина, Азия, страна, Африка, Европа, Америка, город, село, улица, дом. Trong hội thoại, các nhân vật bàn về nơi mình sinh ra. Гена nghĩ quê mình có thể là châu Phi, nơi có cá sấu; những người bạn Việt Nam nói Việt Nam cũng có cá sấu. Чебурашка nhớ mình sinh ra ở nhà máy và từng thấy khu vườn có những quả cam màu da cam, nhưng chưa biết chắc quê mình ở đâu; cậu khẳng định mình yêu nơi ấy.

Một nhân vật viết thư cho ông bà đang sống ở làng, tại Хатинь. Nơi này được mô tả có biển xanh và núi xanh: «Там голубое море и зелёная гора. Красивый наш родной край!»

Trò chơi cuối bài yêu cầu mỗi nhóm đại diện một quốc gia, thể hiện ba hình ảnh biểu tượng để bạn đoán, rồi giới thiệu theo mẫu: «Вьетнам — наш родной край. Там зелёный бамбук, голубое море и вкусная еда, как фо и нэм».

Bốn bạn nhỏ xung quanh các bong bóng thoại: “Вьетнам”, “зелёный бамбук”, “голубо́е море”, và câu về món ăn Việt Nam.Bốn bạn nhỏ xung quanh các bong bóng thoại: “Вьетнам”, “зелёный бамбук”, “голубо́е море”, và câu về món ăn Việt Nam. SGK trang 75