わたしは ベトナムじんです。 アイウエオ Quốc kì
Bài 1 luyện cách tự giới thiệu và nói quốc tịch, đồng thời làm quen Katakana hàng /a/ và tìm hiểu ý nghĩa quốc kì Nhật Bản.
Hiểu bài
だい1か ベトナムじんです
Mục tiêu
Biết cách nói mình hoặc ai đó là người nước nào. Đọc và viết được các chữ Katakana hàng /a/: アイウエオ.
Bài học mở đầu bằng tình huống ngày hội giao lưu quốc tế ở Trường Tiểu học Hoa Sữa. Nam tự giới thiệu với một người bạn nước ngoài; học sinh nghe để xác định quốc tịch của người nói chuyện cùng Nam và chú ý cách hai bạn nói về quốc tịch của mình.
Hội thoại mẫu
- はじめまして。ナムです。ベトナムじんです。
- わたしは にほんごが できます。どうぞよろしく。
- はじめまして。かおりです。わたしは にほんじんです。どうぞよろしくおねがいします。
Từ ngữ chỉ quốc tịch xuất hiện trong bài gồm にほんじん, ちゅうごくじん, かんこくじん, ベトナムじん, アメリカじん, フランスじん, ロシアじん.
Góc văn hoá và tự đánh giá
Quốc kì Nhật Bản được gọi là “hinomaru”, nghĩa là “hình tròn mặt trời”: một hình tròn đỏ ở chính giữa nền trắng, tượng trưng cho mặt trời mọc. Bài yêu cầu học sinh trao đổi thêm về quốc kì Việt Nam và các quốc kì khác; cuối bài, học sinh tự đánh giá khả năng giới thiệu mình là người Việt Nam, giới thiệu Yuki là người Nhật, rồi đọc và viết Katakana hàng /a/.