A: にほんごは なんようびですか。 B: にほんごは すいようびです。 マミムメモヤユヨ Môn học ở trường tiểu học

Môn: Tiếng NhậtKhối: Lớp 4Nguồn SGK: trang 88-98
Xem trang sách
Tóm tắt

Bài 7 luyện hỏi và nói môn học diễn ra vào thứ mấy, Katakana /ma/, /ya/ và kiến thức về tiểu học Nhật Bản.

Hiểu bài

だい7か なんようびですか

Mục tiêu

Biết cách nói về lịch các môn học và hoạt động trong tuần. Đọc và viết được Katakana hàng /ma/ và /ya/: マミムメモ・ヤユヨ.

Ngân nói chuyện với Haruki lớp bên cạnh về thời khoá biểu. Học sinh nghe để xác định môn học được hỏi, thứ diễn ra môn học và cách hai bạn hỏi–đáp.

Hội thoại mẫu

  • はるきさん、にほんごは なんようびですか。
  • にほんごは すいようびです。
  • そうですか。

Các ngày trong tuần được luyện gồm げつようび (thứ Hai), かようび (thứ Ba), すいようび (thứ Tư), もくようび (thứ Năm), きんようび (thứ Sáu), どようび (thứ Bảy) và にちようび (Chủ nhật). Một số môn học xuất hiện là にほんご, えいご, おんがく, どうとく, たいいく.

Góc văn hoá

Bậc tiểu học Nhật Bản gồm sáu năm, từ lớp 1 đến lớp 6; trẻ bắt đầu lớp 1 từ sáu tuổi. Các môn chính ở lớp 1 và lớp 2 gồm Tiếng Nhật, Toán, Âm nhạc, Thủ công, Giáo dục thể chất và Đạo đức. Ở lớp trên có thêm Tự nhiên, Xã hội, Ngoại ngữ; trường còn tổ chức câu lạc bộ, sinh hoạt lớp và hoạt động ngoại khoá. Cuối bài, học sinh thực hành nói môn Âm nhạc học vào thứ Tư.