・これは きのう 食べたケーキです。 ・さとうさんのとなりに すわっている人はだれですか。 所 立 箱知 終 生徒の SNS の利用 Việc sử dụng mạng xã hội của học sinh Nhật Bản
Tóm tắt: Bài này rèn đọc-hiểu miêu tả hình ảnh qua cấu trúc mệnh đề phụ trước danh từ, đồng thời mở rộng từ vựng mô tả không gian.
Đọc trong sáchNội dung bài học
Mục tiêu Biết cách nói về đặc điểm của các đồ vật trong ảnh. Biết cách miêu tả đặc điểm và vị trí của các nhân vật trong ảnh.
聞いてみましょう・読んでみましょう
- Trong giờ nghỉ giải lao, Trang và Haruki trao đổi về bức ảnh.
- Xác định giờ, nơi ăn và người có dấu ★.
ぶんけい V+N (mệnh đề phụ loại 1) làm định ngữ cho danh từ
- この写真はきのう食べたケーキです。
- これはみんなでとった写真です。
- ここは家族とよく行く食堂です。
- A: この人はだれですか。 B: 先月の日本祭りで会った日本人です。
語彙 ôn tập kèm vị trí:
- となり, 前, 後ろ, 中, 左, 右
- たべたケーキ, カフェ, 写真, プレゼント...
Gợi ý học bài
Được biên soạnDựa vào ảnh/miêu tả:
- Tạo câu theo mẫu
N (đã/thường...)rồi ghép thêm đặc điểm (ngữ pháp 3). - Kết nối câu miêu tả địa điểm với vị trí của nhân vật (ví dụ:
〜のとなりに). - Khi nghe hội thoại, điền các danh từ chỉ nơi chốn hoặc thời gian phù hợp chỗ trống.
Kiến thức cần nhớ
- Miêu tả đối tượng bằng mệnh đề phụ
- Vị trí trong không gian
- Đối chiếu ảnh-ngôn ngữ
Từ vựng
- V+N (修飾語相当)
- Dùng mệnh đề ở đầu để định nghĩa thêm cho danh từ sau.
- とった写真
- Ảnh được chụp, thường dùng trong đoạn miêu tả kinh nghiệm trực tiếp.
- となり/前/後ろ
- Các từ chỉ vị trí tương đối trong bức ảnh.
Tự kiểm tra
Hai câu ví dụ đầu mẫu hóa cấu trúc nào?
Động từ/ trạng thái ở vế trước dùng làm định ngữ cho danh từ phía sau.
Trong ví dụ 4, thông tin về người gặp đã đi kèm gì?
Thêm thời điểm (`先月`) + địa điểm sự kiện (`日本祭り`) trước danh từ để giới thiệu người đã gặp.
Mục từ vựng cần được dùng khi mô tả vị trí kèm hội thoại là những gì?
Các quan hệ `となり`, `前`, `後ろ`, `中`, `左`, `右`.
Hạn chế bài học
- Chữ trong một số mục bị chèn thiếu/nhầm dấu (`みんなでとった写真`...) nhưng không sửa nội dung ngữ pháp chính.
- Không đưa đáp án điền từ của bài tập tranh.