・A: チュンさん、どうしたんですか。 B: さいふが ないんです。 ・どこかで さいふを 落としたかもしれません。 ・かばんの中も ポケットの中も さがしました。 点試験安員 こま 困っている人に声を かける Hỏi thăm khi ng ười khác gặp khó k hăn

Môn: Tiếng NhậtKhối: Lớp 9Nguồn: 4 trang sáchCập nhật: 23/07/2026

Tóm tắt: Bài này luyện cách dùng `んです` nhằm giải thích, giải toả/diễn đạt nguyên nhân hoặc bối cảnh của một tình trạng.

Đọc trong sách

Nội dung bài học

Mục tiêu Biết cách hỏi và trả lời về lí do vui, buồn của mình hoặc người khác. Biết cách diễn đạt suy luận của bản thân về nguyên nhân của tình huống hoặc tình trạng nào đó.

聞いてみましょう・読んでみましょう Sakura và Trung trao đổi khi Trung mất ví.

  • Nghe xem Trung không tìm thấy gì.
  • Tìm chỗ đã để ví và việc sẽ làm tiếp theo.

文型 〜んです

  1. A: どうしたんですか。 B: さいふがないんです。
  2. A: テストがとてもよかったんです。10点だったんです。
  3. A: せいせきが下がったんです。すう学も理科もとてもむずかしかったんです。
  4. A: 何かいいことがあったんですか。 B: 今月からおこづかいがふえたんです。

Bảng biến đổi trước んです:

  • Động từ: あるんです / ないんです / あったんです / なかったんです
  • Tính từ đuôi i: おいしいんです / おいしくないんです / おいしかったんです / おいしくなかったんです

Gợi ý học bài

Được biên soạn

Thứ tự học:

  • Đọc kỹ tình huống để xác định trạng thái hiện tại, quá khứ, phủ định.
  • Thực hành đổi cấu trúc động từ/tính từ sang dạng phù hợp trước んです.
  • Dùng các cặp đối thoại mở đầu どうしたんですか để luyện đồng cảm, bày tỏ chia sẻ.

Kiến thức cần nhớ

  • Diễn đạt nguyên nhân/kết quả trạng thái
  • Thể hiện quan sát cảm xúc (`どうしたんですか`)
  • Biến đổi hình thái trước `んです`

Từ vựng

おこづかい
Tiền tiêu vặt; thường dùng trong các ví dụ về tăng/giảm.
〜んです
Dùng để giải thích, làm rõ nguyên nhân, bối cảnh hoặc cảm xúc kèm theo.
から
Trong bài này xuất hiện với nghĩa 'vì/so với việc', dùng trong lập luận cùng câu `んです`.

Tự kiểm tra

Trong ví dụ 1, cấu trúc `〜んです` giúp làm rõ điều gì?

Lý do/hoàn cảnh của tình huống (mất ví).

Bảng biến đổi cho động từ gồm đủ bao nhiêu dạng theo thời/phủ định?

Khẳng định hiện tại, phủ định hiện tại, khẳng định quá khứ, phủ định quá khứ.

Khi đối thoại mẫu có câu `何かいいことがあったんですか`, ý đồ diễn đạt là gì?

Hỏi lý do vì sao người nghe có biểu hiện đặc biệt, với sắc thái trao đổi thông tin.

Hạn chế bài học

  • Phần ví dụ mở rộng tại trang sau có một số mục từ bị rút gọn trong OCR.
  • Không trích câu trả lời của bài 'Nói theo mẫu'.

Nguồn: Tiếng Nhật 9Trang 68-83

Chỉ hiển thị nội dung ở cấp độ bài học.
Không tách theo từng phần trang sách.