・A: チュンさん、どうしたんですか。 B: さいふが ないんです。 ・どこかで さいふを 落としたかもしれません。 ・かばんの中も ポケットの中も さがしました。 点試験安員 こま 困っている人に声を かける Hỏi thăm khi ng ười khác gặp khó k hăn
Bài học dạy cách hỏi thăm, giải thích lí do bằng 「~んです」 và nêu khả năng chưa chắc chắn với 「~かもしれません」.
Hiểu bài
困ったこと
Mục tiêu: Biết hỏi và trả lời về lí do vui, buồn; biết diễn đạt suy luận về nguyên nhân của một tình huống hoặc trạng thái.
Sakura hỏi Trung trong giờ nghỉ: 「チュンさん、どうしたんですか。」. Trung không tìm thấy ví, đã tìm trong túi xách và túi áo/quần: 「かばんの中もポケットの中もさがしました。」. Cậu suy đoán 「どこかでさいふを落としたかもしれません。」. Sau khi nhớ nơi dùng ví lần cuối, hai bạn đến quầy hàng trước trường và tìm thấy một chiếc ví màu đen.
Mẫu 「~んです」 dùng trong lời giải thích tình trạng hoặc nguyên nhân: 「さいふがないんです。」, 「テストがとてもよかったんです。」, 「せいせきが下がったんです。」. Bảng dạng thức gồm hiện tại, quá khứ, khẳng định và phủ định: 「あるんです/ないんです/あったんです/なかったんです」; 「おいしいんです/おいしくないんです」; 「好きなんです」; 「休みだったんです」.
Bảng các dạng kết hợp với ~んです SGK trang 70
Từ ngữ tiêu biểu gồm 落とす, わすれる, 道をまちがえる, 道にまよう, 動く/動かない. Cuối bài, học sinh tự đánh giá hai mục tiêu và luyện tình huống hỏi thăm một người có vẻ vui, buồn hoặc lo lắng.
