前边是图书馆 / Phía trước là thư viện
Bài 5 dạy từ chỉ phương hướng và hai mẫu 是, 在 để giới thiệu vị trí trong trường học.
Hiểu bài
Mục tiêu của bài là biết nói về phương hướng và giới thiệu ngôi trường. Các từ địa điểm, phương hướng nổi bật gồm qiánbian 前边 (phía trước), zuǒbian 左边 (bên trái), yòubian 右边 (bên phải), jiàoshì 教室 (lớp học), túshūguǎn 图书馆 (thư viện), jiàoxuélóu 教学楼 (khu lớp học) và shítáng 食堂 (nhà ăn).
Mẫu hỏi là Qiánbian shì shénme? 前边是什么?; câu trả lời mẫu: Qiánbian shì jiàoshì. 前边是教室。 Các câu giới thiệu khác gồm Zuǒbian shì túshūguǎn. 左边是图书馆。 và Yòubian shì xuéxiào de shítáng. 右边是学校的食堂。 Bài luyện giới thiệu trường bằng Xuéxiào hěn piàoliang. 学校很漂亮。 và Xuéxiào de shítáng hěn dà. 学校的食堂很大。 Khi nói quan hệ giữa hai địa điểm, có mẫu Jiàoxuélóu zài túshūguǎn de qiánbian. 教学楼在图书馆的前边。
Sơ đồ lớp học với bốn học sinh ngồi sau các bàn học, một bạn nữ bên trái, một bạn nữ ở giữa, một bạn nam phía sau và một bạn nam bên phải. SGK trang 62
