现在几点 / Bây giờ là mấy giờ
Tóm tắt
Bài 3 dạy cách hỏi, đọc và dùng giờ giấc để nói thời điểm mở cửa, học tập và sinh hoạt.
Hiểu bài
Từ trọng tâm gồm xiànzài 现在 (bây giờ), diǎn 点 (giờ), fēn 分 (phút), bàn 半 (rưỡi), shàng kè 上课 (vào học) và xià kè 下课 (tan học). Mẫu hỏi giờ là Xiànzài jǐ diǎn? 现在几点?. Một câu trả lời đầy đủ là Xiànzài qī diǎn èrshí fēn. 现在七点二十分。 — bây giờ là 7 giờ 20 phút. Các dạng khác gồm jiǔ diǎn 九点 và jiǔ diǎn bàn 九点半.
Thời điểm có thể gắn với hoạt động: qī diǎn sìshíwǔ fēn shàng kè 七点四十五分上课 — 7 giờ 45 vào học; shíyī diǎn xià kè 十一点下课 — 11 giờ tan học. Phần luyện nói có Wǒmen míngtiān jǐ diǎn qù wánr? 我们明天几点去玩儿? và jǐ diǎn kāi mén 几点开门. Cuối bài dùng mẫu Shūdiàn jǐ diǎn kāi mén? 书店几点开门? và câu kể hoạt động thường ngày Wǒ shíyī diǎn bàn chī wǔfàn. 我十一点半吃午饭。