Tập hợp và các phép toán trên tập hợp

Môn: ToánKhối: Lớp 10Nguồn SGK: trang 13-20
Xem trang sách
Tóm tắt

Ôn cách mô tả tập hợp, nhận biết tập rỗng, tập con, hai tập bằng nhau và dùng các phép hợp, giao, hiệu.

Hiểu bài

Tập hợp có thể được mô tả bằng cách liệt kê phần tử hoặc nêu tính chất đặc trưng.

  • Ví dụ, C = {châu Á; châu Âu; châu Đại Dương; châu Mỹ; châu Nam Cực; châu Phi}.
  • Nếu mọi phần tử của T đều là phần tử của S thì T ⊂ S; khi đó S ⊃ T.
  • Tập rỗng ∅ là tập không có phần tử nào.
  • Hai tập hợp bằng nhau khi mỗi phần tử của tập này cũng thuộc tập kia.

Bài học cũng nhắc các cách viết quen thuộc của các tập con của R như (a;b), [a;b], (a;+∞), (-∞;b], để mô tả khoảng và nửa khoảng trên trục số.

Các phép toán trên tập hợp được luyện qua bài tập về hợp, giao và hiệu; học sinh còn làm việc với biểu đồ Ven và các tập hợp số như N, Z, Q, R.