Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu

Môn: ToánKhối: Lớp 8Nguồn SGK: trang 34-36
Xem trang sách
Tóm tắt

Bài học trình bày hai hằng đẳng thức lập phương và cách khai triển, nhận dạng, tính nhanh.

Hiểu bài

Với hai biểu thức $A,B$: $(A+B)^3=A^3+3A^2B+3AB^2+B^3$ và $(A-B)^3=A^3-3A^2B+3AB^2-B^3$. Ví dụ, $(x+2)^3=x^3+6x^2+12x+8$ và $(x-2y)^3=x^3-6x^2y+12xy^2-8y^3$. Công thức cũng được dùng theo chiều ngược: $1+6x+12x^2+8x^3=(1+2x)^3$ và $27-27x+9x^2-x^3=(3-x)^3$. Bài tập yêu cầu khai triển, viết đa thức thành lập phương, tính nhanh và rút gọn. Chuỗi hệ số là $1,3,3,1$; lập phương của hiệu có dấu cộng, trừ, cộng, trừ.