Chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt
Tóm tắt: Bài 6 tổng hợp các kỹ thuật chế biến có sử dụng nhiệt trong bữa ăn: nước nóng (luộc, nấu, kho, hấp) và chất béo nóng (rán, xào, rang), kèm quy trình thực hành nhiều món mẫu và tiêu chí đánh giá an toàn-kỹ thuật.
Đọc trong sáchNội dung bài học
Bài 6 CHẾ BIẾN THỰC PHẨM CÓ SỬ DỤNG NHIỆT
I. PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIỆN BẰNG NƯỚC NÓNG
- Luộc
- Sơ chế kỹ thực phẩm.
- Nước sôi vừa đủ, cho thực phẩm vào nước luộc đúng thời gian.
- Yêu cầu: nước luộc trong; động vật chín mềm không dai; thực vật chín vừa, xanh tốt.
- Nấu
- Sơ chế, ướp gia vị.
- Nấu nguyên liệu có nguồn gốc động vật trước, thực vật sau; nêm gia vị vừa ăn.
- So sánh với luộc: nấu có độ đậm đà khác về kỹ thuật, gia vị và thời gian.
- Kho
- Ít nước, lửa nhỏ đến vừa.
- Có thể cơm trước rồi mới đồ vật chất liệu thực vật.
- Món kho đạt: mềm vừa, hơi sánh, màu vàng nâu, mùi thơm.
- Hấp
- Chuẩn bị nguyên liệu sạch, thái phù hợp, ướp gia vị.
- Đặt vào khay/chuẩn bị, duy trì hơi nước đủ liên tục.
- Món hấp chín mềm, ráo nước, mùi vị thơm, màu sắc giữ đặc trưng.
- Bày biện
- Trình bày theo đặc trưng món, trình tự cho từng món luộc, nấu, kho, hấp.
Thực hành mẫu và bài tập trong chương
- Món rau củ lược, canh gà nấm, thịt kho trứng, cá hấp xì dầu, cá/trứng chế biến theo quy trình phù hợp.
- Mỗi thực hành gồm bước chuẩn bị nguyên liệu, chế biến, trình bày và đánh giá theo Bảng 6.1.
II. PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIỆN BẰNG CHẤT BÉO NÓNG (RÁN/XÀO/RANG)
Rán (chiên)
- Dùng chất béo nóng đủ lượng, nguyên liệu ráo nước, đảo lật cho vàng đều.
- Yêu cầu: giòn xốp, không cháy sém quá mức, chín kĩ, hương vị vừa.
Rang
- Ít chất béo, đảo liên tục đến khi khô săn.
- Yêu cầu: khô vừa phải, mùi thơm, không nhão.
Xào
- Dùng chất béo vừa phải, đảo nhanh liên tục.
- Yêu cầu giữ nguyên độ mềm, ẩm và mùi thơm của nguyên liệu.
Các bài kiểm tra cuối phần gồm bài trắc nghiệm, văn dụng và nối khái niệm giữa phương pháp nấu với tính chất món ăn.
Gợi ý học bài
Được biên soạnCấu trúc dạy nên đi theo quy trình lặp: chọn phương pháp nhiệt → liệt kê dụng cụ → thao tác → điểm kiểm soát chất lượng món ăn. Sau đó luyện tập nhóm bằng một món mẫu để quan sát khác biệt giữa luộc/nấu/kho/hấp và rán/rang/xào.
Kiến thức cần nhớ
- chế biến bằng nước nóng
- luộc
- nấu
- hấp
- kho
- ran
- rang
- xào
Từ vựng
- luộc
- Chế biến trong nước sôi, giữ cấu trúc mềm và dễ tiêu hoá.
- kho
- Nấu trong ít nước lâu để đạt vị đậm, mềm, thường có màu vàng nâu.
- rét/chất béo nóng
- Phương pháp sử dụng dầu/mỡ để truyền nhiệt trực tiếp, tạo lớp ngoài vàng và hương thơm.
- Bảng 6.1
- Bảng đánh giá thực hành thực phẩm (chuẩn bị, thao tác, chất lượng, an toàn).
- kỹ thuật bếp
- Trình tự thao tác chuẩn theo quy trình trước-khi, trong-khi, sau-khi chế biến.
Tự kiểm tra
Món kho nên đạt những yêu cầu nào?
Thành phẩm mềm vừa, hơi sánh, ít nước, mùi thơm và màu sắc vàng nâu.
So sánh nhanh rán và rang theo yêu cầu chất lượng.
Rán dùng ngập chất béo để chín và vàng bên ngoài; rang dùng rất ít chất béo, đảo tới khi khô săn.
Hạn chế bài học
- Một số tên món có thể khác phiên âm nhẹ; các định mức cụ thể không được sửa đổi nếu chưa chắc chắn.