A: チュンさんですか。 B: いいえ、ちがいます。 A: Trung san desu ka? B: lie, chigaimasu. はひふへほ Oẳn tù tì

Môn: Tiếng NhậtKhối: Lớp 3Nguồn: 4 trang sáchCập nhật: 23/07/2026

Tóm tắt: Bài 6 luyện tình huống phản hồi khi tên bị nhầm và chữ hàng ha.

Đọc trong sách

Nội dung bài học

だい6か

はひふへほ

Mục tiêu

Biết cách trả lời khi người khác hỏi không đúng tên mình.

• Đọc và viết được các chữ Hiragana hàng /ha/.

はなしましょう

Em nói như thế nào nếu người khác hỏi không đúng tên mình?

きいてみましょう・よんでみましょう

Trong giờ học tiếng Nhật, cô Yamada hỏi để xác nhận lại tên của một học sinh. Hãy nghe đoạn hội thoại xem cô Yamada có nhớ đúng tên bạn học sinh đó không.

すみません、チンさんですか。

Sumimasen, Trinh san desu ka.

4 Hãy xem kĩ phần được in đậm và nhắc lại đoạn hội thoại.

いいえ、ちがいます。チュンです。

Lie, chigaimasu. Trung desu.

3 Hãy nghe và nhắc lại đoạn hội thoại, nhắc lại lời nói của cô Yamada và của bạn học sinh.

もじをおぼえましょう

1 Hãy nghe và đọc các chữ dưới đây.

は ひ ふ へ ほ

2 Các chữ trong bảng dưới đây được đánh số theo thứ tự. Hãy tìm các chữ trong bảng giống với các chữ từ (1) đến (4) bên dưới theo mẫu.

れい (1) (2) (3) (4)

は ひ ふ へ ほ

Gợi ý học bài

Được biên soạn

Dạy phản hồi lịch sự khi sai tên: dùng câu phủ định rồi nêu đúng tên; sau đó làm bài nghe chữ ひ row.

Kiến thức cần nhớ

  • ちがいます
  • はい、ちがいます
  • Hiragana hàng ha
  • Phản hồi trong đối thoại

Từ vựng

ちがいます
Khẳng định sự không đúng.
はい
Thường dùng để xác nhận hoặc nhấn mạnh trả lời (theo ngữ cảnh).
いいえ
Phủ định.
はひふへほ
Bộ chữ Hiragana hàng ha.

Tự kiểm tra

Mẫu câu phản hồi khi bị hỏi sai tên là gì?

「いいえ、ちがいます。」 và nêu tên đúng.

Bài này yêu cầu học gì ở phần chữ?

Đọc và viết các chữ は, ひ, ふ, へ, ほ.

Hạn chế bài học

  • Không có bản chép đầy đủ đáp án cho một số bài chọn/đối chiếu trong OCR.

Nguồn: Tiếng Nhật 3, tập mộtTrang 59-70

Chỉ hiển thị nội dung ở cấp độ bài học.
Không tách theo từng phần trang sách.