A: チュンさんですか。 B: いいえ、ちがいます。 A: Trung san desu ka? B: lie, chigaimasu. はひふへほ Oẳn tù tì
Bài học hướng dẫn phủ định và đính chính khi người khác hỏi sai tên, luyện Hiragana hàng /ha/, đồng thời vận dụng trong giao tiếp và làm quen với số 11–15.
Hiểu bài
Mục tiêu
Biết cách trả lời khi người khác hỏi không đúng tên mình. Đọc và viết được các chữ Hiragana hàng /ha/: は・ひ・ふ・へ・ほ.
Mẫu hỏi sai tên và đính chính
- すみません、チンさんですか。
Sumimasen, Trinh san desu ka. - いいえ、ちがいます。チュンです。
Iie, chigaimasu. Trung desu.
Một đoạn luyện khác dùng:
- すみません、チンさんですか。
Sumimasen, Trinh san desu ka. - いいえ、ちがいます。チャンです。
Iie, chigaimasu. Trang desu.
Học sinh nghe để chọn tên đúng với nhân vật, nhắc lại hội thoại rồi luyện nói theo cặp. Phần thực hành đặt Sakura vào tình huống trả lời Nam khi Nam hỏi lại tên; Trung trả lời các bạn trong buổi giao lưu với học sinh Nhật Bản khi được hỏi tên.
Hoạt động tổng hợp ở cuối phạm vi bài yêu cầu học sinh lần đầu gặp một bạn cùng lớp người Nhật trong lễ khai giảng, tự giới thiệu và hỏi tên bạn. Một tình huống khác yêu cầu trả lời khi bạn người Nhật không nhớ chắc tên mình. Trang này cũng giới thiệu số 11 đến 15: じゅういち, じゅうに, じゅうさん, じゅうよん/じゅうし, じゅうご.