A: はい、どうぞ。 B: ありがとう ございます。 A: Hai, doozo. B: Arigatoo gozaimasu. まみむめも Gấp giấy/ Nghệ thuật gấp giấy của Nhật Bản
Bài học luyện lời cảm ơn và cách đáp lại trong tình huống tặng quà hoặc giúp đỡ, giới thiệu Hiragana hàng /ma/ và nét văn hóa gấp giấy Origami.
Hiểu bài
Mục tiêu
Biết cách nói khi cảm ơn người khác và trả lời khi người khác cảm ơn mình. Đọc và viết được các chữ Hiragana hàng /ma/: ま・み・む・め・も.
Mẫu trao và nhận
- はい、どうぞ。
Hai, doozo. - ありがとうございます。
Arigatoo gozaimasu. - いいえ。
Iie.
Một mẫu luyện khác dùng:
- はい、どうぞ。
Hai, doozo. - ありがとう(ございます)。
Arigatoo (gozaimasu). - いいえ。
Iie.
Bối cảnh mở đầu là Trang được cô Yamada tặng một con hạc giấy. Học sinh nghe, nhắc lại lời của hai nhân vật, nhận xét sự khác nhau giữa các cách nói rồi luyện theo cặp. Phần thực hành gồm Sakura được Nam tặng quà mua khi đi du lịch và Ngân được cô Yamada dạy cách viết tên bằng tiếng Nhật.
Origami
Ở Nhật Bản có trò chơi gấp giấy Origami rất được yêu thích; sách cho biết Origami không chỉ thịnh hành ở Nhật Bản mà còn ở nhiều nơi trên thế giới. Học sinh được mời thử gấp các hình, rồi tự đánh giá khả năng cảm ơn, trả lời lời cảm ơn và đọc, viết Hiragana hàng /ma/.