A: さくらさんの うちは どこですか. B: わたしの うちは ランハどおり89で Đặc điểm địa h ình của đất nước Nhật Bản
Tóm tắt: Bài 4 luyện cách hỏi và trả lời địa chỉ nhà, kèm luyện kana ta/da.
Đọc trong sáchNội dung bài học
さくらさんの うちは どこですか
Mục tiêu
- Biết cách hỏi nhà người khác ở đâu và trả lời khi người khác hỏi nhà mình.
- Đọc và viết được các chữ Katakana hàng /ta/, hàng /da/.
はなしましょう Nhà em ở đâu? Hỏi nhà bạn bè ở đâu.
きいてましょう・よんでましょう 1 Trong hội thoại, bạn đến chơi nhà Sakura. 2 Nghe địa chỉ nhà Sakura. 3 Nghe cách hỏi và trả lời.
ことばをおぼえましょう
- Các điểm địa chỉ: ランハどおり89, キンマードおり15, リューザイどおり7, グエンフエどおり4,...
4 Hãy nghe mẫu: さくらさんの うちは どこですか。 わたしの うちは ランハどおり89です。 ランハどおり89ですね。
やってみましょう
- Viết bảng địa chỉ của bạn và lớp.
- Viết và đọc mẫu thư mời: 「___さんへ / ... / きてください。」
もじをおぼえましょう タチツテト, ダ デド
ぶんけいをおぼえましょう (わたしの) うちは ... です。 れい わたしの うちは キンマードおり15です。
ふりかえりましょう
- Trao đổi thêm về địa hình giữa Việt Nam và Nhật Bản.
Gợi ý học bài
Được biên soạnKết hợp luyện nghe hội thoại địa chỉ với kỹ năng viết/đọc địa chỉ dạng kana địa điểm. Điểm chính là cấu trúc hỏi-đáp vị trí nhà.
Kiến thức cần nhớ
- Mẫu hỏi địa chỉ
- Viết địa chỉ bằng Kanji/Kana
Từ vựng
- うちは
- Nhà (của mình).
- どこですか
- Ở đâu?
- きてください
- Hãy đến.
- どおり
- Đường, phố.
Tự kiểm tra
Dạng câu hỏi địa chỉ chính là gì?
Xさんのうちは どこですか。
Bài này cần luyện nhóm kana nào?
/ta/ và /da/.
Hạn chế bài học
- Một số cột lựa chọn địa chỉ theo mẫu còn thiếu tùy chọn nhỏ.