A: さくらさんの うちは どこですか. B: わたしの うちは ランハどおり89で Đặc điểm địa h ình của đất nước Nhật Bản
Bài 4 luyện hỏi–đáp địa chỉ nhà, Katakana hàng /ta/, /da/ và giới thiệu tám vùng địa lí của Nhật Bản.
Hiểu bài
だい4か うちは どこですか
Mục tiêu
Biết cách hỏi nhà người khác ở đâu và trả lời khi người khác hỏi nhà mình. Đọc và viết được Katakana hàng /ta/ và /da/: タチツテト・ダヂヅデド.
Tình huống bài học là Trung chuẩn bị đến chơi nhà Sakura. Học sinh nghe để xác định nhà Sakura ở đâu và chú ý cách hỏi–đáp địa chỉ.
Hội thoại mẫu
- さくらさんの うちは どこですか。
- わたしの うちは ランハどおり89です。
- ランハどおり89ですね。
- はい、そうです。
- また、あした。
また、あした。 có nghĩa là “Hẹn gặp ngày mai nhé.” Bài luyện nghe về tên đường và số nhà, với các tên đọc rõ như キンマーどおり, レチャンどおり, リューザイどおり, グエンフエどおり, ホアンサーどおり.
Góc văn hoá
Nhật Bản là quốc đảo gồm nhiều đảo lớn nhỏ và có 47 tỉnh thành, trong đó có Thủ đô Tokyo. Đất nước được chia thành tám vùng địa lí và kinh tế: Hokkaido, Tohoku, Kanto, Chubu, Kinki (Kansai), Chugoku, Shikoku và Kyushu; Tokyo thuộc vùng Kanto.
Bản đồ Nhật Bản chia thành nhiều vùng màu, nối với các nhãn hiragana như ほっかいどうちほう, とうほくちほう và かんとうちほう. SGK trang 61
Cuối bài, học sinh thực hành hỏi địa chỉ, nói nhà mình ở số 39 đường Hai Bà Trưng, rồi đọc và viết Katakana hàng /ta/, /da/.
