A: どうでしたか。 B: おもしろかったです。 映 画 楽 変 度 お好み焼き Bánh xèo Nhật
Tóm tắt: Tập trung vào tương tác cảm xúc về việc làm cuối tuần và mở rộng vốn từ mô tả hoạt động giải trí.
Đọc trong sáchNội dung bài học
Bài 3 tiếp tục nói về cuối tuần và cảm nghĩ sau hoạt động:
- Nghe lại hội thoại mẫu: đi bảo tàng rồi chụp ảnh.
- Luyện phân loại cảm xúc với lựa chọn: まあまあ, たのしい, ひま, たいへん, すごい.
- Ví dụ ngôn ngữ mở rộng liên quan đọc/ giải trí và cảm xúc.
- Có phần kanji hỗ trợ cho các từ khóa bài học liên quan cảm giác vui/không vui/nhịp sinh hoạt cuối tuần.
Gợi ý học bài
Được biên soạnSau khi nghe, học sinh chọn đáp án thích hợp về hành động và mức độ/ cảm nghĩ, rồi chuyển sang phát âm và điền Kanji/đơn vị mới.
Kiến thức cần nhớ
- cảm nghĩ sau hoạt động
- chọn đáp án nghe
- diễn đạt cảm xúc
Từ vựng
- いい
- tốt
- すごい
- rất/đáng chú ý
- ひま
- rảnh
- はくぶつかん
- bảo tàng
- しゃしん
- ảnh chụp
Tự kiểm tra
Câu hội thoại mẫu có hoạt động gì sau bảo tàng?
Đi chụp ảnh (しゃしんをとりました).
Nhóm cảm nghĩ nào dùng khi thấy hoạt động có vẻ ổn bình thường?
まあまあ.
Hạn chế bài học
- Trang biểu mẫu minh hoạ không đầy đủ nội dung toàn bộ ô lựa chọn.