A: どうでしたか。 B: おもしろかったです。 映 画 楽 変 度 お好み焼き Bánh xèo Nhật

Môn: Tiếng NhậtKhối: Lớp 6Nguồn: 3 trang sáchCập nhật: 23/07/2026

Tóm tắt: Tập trung vào tương tác cảm xúc về việc làm cuối tuần và mở rộng vốn từ mô tả hoạt động giải trí.

Đọc trong sách

Nội dung bài học

Bài 3 tiếp tục nói về cuối tuần và cảm nghĩ sau hoạt động:

  • Nghe lại hội thoại mẫu: đi bảo tàng rồi chụp ảnh.
  • Luyện phân loại cảm xúc với lựa chọn: まあまあ, たのしい, ひま, たいへん, すごい.
  • Ví dụ ngôn ngữ mở rộng liên quan đọc/ giải trí và cảm xúc.
  • Có phần kanji hỗ trợ cho các từ khóa bài học liên quan cảm giác vui/không vui/nhịp sinh hoạt cuối tuần.

Gợi ý học bài

Được biên soạn

Sau khi nghe, học sinh chọn đáp án thích hợp về hành động và mức độ/ cảm nghĩ, rồi chuyển sang phát âm và điền Kanji/đơn vị mới.

Kiến thức cần nhớ

  • cảm nghĩ sau hoạt động
  • chọn đáp án nghe
  • diễn đạt cảm xúc

Từ vựng

いい
tốt
すごい
rất/đáng chú ý
ひま
rảnh
はくぶつかん
bảo tàng
しゃしん
ảnh chụp

Tự kiểm tra

Câu hội thoại mẫu có hoạt động gì sau bảo tàng?

Đi chụp ảnh (しゃしんをとりました).

Nhóm cảm nghĩ nào dùng khi thấy hoạt động có vẻ ổn bình thường?

まあまあ.

Hạn chế bài học

  • Trang biểu mẫu minh hoạ không đầy đủ nội dung toàn bộ ô lựa chọn.

Nguồn: Tiếng Nhật 6Trang 38-49

Chỉ hiển thị nội dung ở cấp độ bài học.
Không tách theo từng phần trang sách.