きのう は 雨でした。 一日中、天気が わるかったですから、外へ 行きませんでした。 家雪台風 梅蘭 Khoảng thời gi an mua nhiều ở Nhật B ản

Môn: Tiếng NhậtKhối: Lớp 6Nguồn: 2 trang sáchCập nhật: 23/07/2026

Tóm tắt: Rèn khả năng kể và viết về thời tiết, thời gian và các hoạt động liên quan.

Đọc trong sách

Nội dung bài học

Bài 4 chuyển sang chủ đề thời tiết:

  • Hoạt động nhật ký về thời tiết và việc đã làm trong các ngày gần đây.
  • かんじ có các chữ: 家, 雪, 台風, 風.
  • Bài tập điền từ thời gian theo mẫu ngày/tuần/tháng; ví dụ: きょう, あした, 先週, 今月, 先月.
  • Có phần nhận diện từ vựng và kiểm tra khác theo bài tập chọn từ trong nhóm.

Gợi ý học bài

Được biên soạn

Dùng nhật ký ngắn để rèn: 1) diễn đạt thời tiết, 2) liên kết hành động theo mốc thời gian, 3) nhận diện Kanji trọng tâm của bài.

Kiến thức cần nhớ

  • nhật ký thời tiết
  • thời gian (hôm qua, hôm nay, tuần, tháng)
  • Kanji chủ đề thời tiết

Từ vựng

台風
bão
gió
nhà
tuyết
先月
tháng trước

Tự kiểm tra

Hai Kanji xuất hiện trong nhóm trung tâm của bài này là gì?

家 và 雪 (kèm 台風, 風 theo nội dung bài).

Một yêu cầu của bài là học sinh viết gì về thời tiết?

Nhật ký thời tiết kèm hoạt động đã làm.

Hạn chế bài học

  • Một số ví dụ bài tập trong phần ghép thời gian chưa đầy đủ chữ trong OCR.

Nguồn: Tiếng Nhật 6Trang 50-62

Chỉ hiển thị nội dung ở cấp độ bài học.
Không tách theo từng phần trang sách.