复习 (1) Ôn tập (1)
Bài củng cố phát âm, chào hỏi, giới thiệu, hỏi tên và cách gọi người trong giao tiếp.
Hiểu bài
Phần đầu yêu cầu nghe và chọn trong bảng gồm shūbāo, xiàngpí, tóngxué, péngyou, běnzi, xièxie, míngzi, lǎoshī, xuéxiào. Tiếp theo là bài nghe và viết phiên âm, nhận diện âm đầu, vần và thanh điệu. Các nhiệm vụ khác yêu cầu chọn đáp án, đọc đúng biến điệu của yī và bù, rồi xem tranh để phán đoán đúng hoặc sai.
Phần đọc có Nǐ hǎo ma? 你好吗?, Wǒ hěn hǎo, xièxie! 我很好,谢谢!, Tā jiào shénme míngzi? 她叫什么名字? và Tā jiào Míngyīng. 她叫明英。 Trò chơi luyện Shéi hé shéi shì péngyou? 谁和谁是朋友? và Nǐ shì wǒ de hǎo péngyou. 你是我的好朋友。 Phần văn hoá giải thích cách gọi bằng họ kèm chức danh, như 范老师, 李老师; trong tình huống thân mật có thể gọi 明英, 河芳, 国安.
Cô Lý và Minh Anh đứng nói chuyện trong hành lang trường, bong bóng thoại ghi Lǐ lǎoshī và Míngyīng. SGK trang 76
